Danh mục các chuyên luận

I. Nguyên liệu hóa dược và Thành phẩm hóa dược

1. Abacavir sulfat 436 Imipramin, viên nén
2. Acebutolol hydroclorid 437 Indapamid
3. Acebutolol, viên nén 438 Indapamid, viên nén
4. Acenocoumarol 439 Indinavir sulfat
5. Acenocoumarol, viên nén 440 Indinavir, nang
6. Acetazolamid 441 Indomethacin
7. Acetazolamid, viên nén 442 Indomethacin, nang
8. Acetylcystein 443 Indomethacin, viên nén
9. Acetylcystein, bột pha hỗn dịch 444 lod
10. Acetylcystein, nang 445 lod, dung dịch 1 %
11. Aciclovir 446 Irbesartan
12. Aciclovir, kem 447 Irbesartan, viên nén
13. Aciclovir, viên nén 448 Isoleucin
14. Acid acetylsalicylic 449 Isoniazid
15. Acid acetylsalicylic, viên nén 450 Isoniazid, viên nén
16. Acid acetylsalicylic, viên nén bao tan trong ruột 451 Isosorbid dinitrat hỗn hợp
17. Aspirin và cafein, viên nén 452 Isosorbid dinitrat, viên nén
18. Acid aminocaproic 453 Isosorbid mononitrat hỗn hợp
19. Acid ascorbic 454 Isosorbid mononĩtrat, viên nén
20. Acid ascorbic, thuốc tiêm 455 Itraconazol
21. Acid ascorbic, viên nén 456 Itraconazol, nang
22. Acid benzoic 457 Kali bromid
23. Benzosali, thuốc mỡ 458 Kali clorid
24. Acid boric 459 Kali clorid, dung dịch đậm đặc pha tiêm
25. Acid boric, dung dịch 3 % 460 Kali clorid, viên nén
26. Acid boric, thuốc mỡ 10 % 461 Kali iodid
27. Acid citric ngậm 1 phân tử nước 462 Kali permanganat
28. Acid folic 463 Kanamycin sulfat
29. Acid folic, viên nén 464 Kanamycin, thuốc tiêm
30. Acid hydrocloric 465 Kaolin nặng
31. Acid hydrocloric loãng 466 Kaolin nhẹ
32. Acid mefenamic 467 Kaolin nhẹ thiên nhiên
33. Acid mefenamic, viên nén 468 Ketoconazol
34. Acid methacrylic và ethyl acrylat đồng trùng hợp (1:1) 469 Ketoconazol, kem
35. Acid methacrylic và ethyl acrylat đồng trùng hợp (1 : 1), dịch phản tán 30 % 470 Ketoconazol, viên nén
36. Acid methacrylic và methyl methacrylat đồng trùng hợp (1:1) 471 Ketoconazol và neomycin, kem
37. Acid methacrylic và methyl methacrylat đong trùng hợp (1:2) 472 Ketoprofen
38. Acid nalidixic 473 Ketoprofen, nang
39. Acid nalidixic, viên nén 474 Kẽm oxyd
40. Acid nicotinic 475 Kẽm oxyd, thuốc mõ
41. Acid salicylic 476 Kẽm sulfat
42. Acid tranexamic 477 Kẽm sulfat, thuốc nhỏ mat
43. Acid tranexamic, nang 478 Lactose
44. Acid tranexamic, viên nén 479 Lamivudin
45. Adrenalin (epinephrin) 480 Lamivudin, dung dịch uống
46. Adrenalin acid tartrat 481 Lamivudin, viên nén
47. Adrenalin, thuốc tiêm 482 Lamivudin và zidovudin, viên nén
48. Albendazol 483 Lanolin khan
49. Albendazol, viên nén 484 Lansoprazol
50. Alimemazin tartrat 485 Lansoprazol, nang tan trong ruột
51. Alimemazin, sirô 486 Levamisol hydroclorid
52. Alimemazin, viên nén 487 Levodopa
53. Alopurinol 488 Levodopa, viên nén
54. Alopurinol, viên nén 489 Levodopa và carbidopa, viên nén
55. Alverin citrat 490 Levofloxacin
56. Alverin, nang 491 Levofloxacin, viên nén
57. Ambroxol hydroclorid 492 Levomepromazin maleat
58. Ambroxol hydroclorid, nang 493 Levomepromazin, viên nén
59. Ambroxol hydroclorid, viên nén 494 LevonorgestRễl
60. Amikacin 495 LevonorgestRễl, viên nén
61. Amikacin, thuốc tiêm 496 Levothyroxin natri
62. Aminophylin 497 Levothyrosin, viên nén
63. Aminophylin, thuốc tiêm 498 Lidocain hydroclorid
64. Aminophylin, viên nén 499 Lidocain, thuốc tiêm
65. Amiodaron hydroclorid 500 Lincomycin hydroclorid
66. Amiodaron, viên nén 501 Lincomycin, nang
67. Amitriptyhn hydroclorid 502 Lincomycin. thuốc tiêm
68. Amitryptilin, viên nén 503 Loperamid hydroclorid
69. Amlodipin besilat 504 Loperamid, nang
70. Amlodtpin, viên nén 505 Loperamid, viên nén
71. Amodiaquin hydroclorid 506 Lopinavir
72. Amodiaquin hydroclorid, viên nén 507 Loratadin
73. Amoni clorid 508 Loratadin, viên nén
74. Amoxicilin natri 509 Losartan kali
75. Amoxicilin, bột pha tiêm 510 Losartan kali, viên nén
76. Amoxicilin và acid clavulanic, bột pha tiêm 511 Lovastatin
77. Amoxicilin trihydrat 512 Lovastatin, viên nén
78. Amoxicilin, bột pha hỗn dịch 513 Lumefantrin
79. Amoxicilin, nang 514 Lysin acetat
80. Amoxicilin, viên nén 515 (Các) macrogol
81. Amoxicilin và acid clavulanic, bột pha hỗn dịch 516 Magnesi carbonat nặng
82. Amoxicilin và acid clavulanic, viên nén 517 Magnesi carbonat nhẹ
83. Amoxicilin và cloxacilin, nang 518 Magnesi clorid
84. Amphotericin B 519 Magnesi hydroxyd
85. Amphotericin, viên ngậm 520 Magnesi – Nhôm hydroxyd, viên nén
86. Ampicilin 521 Magnesi lactat dihydrat
87. Ampicilin natri 522 Magnesi – B6, viên nén
88. Ampicilin, bột pha tiêm 523 Magnesi oxyd nặng
89. Ampicilin và sulbactam, bột pha tiêm 524 Magnesi oxyd nhẹ
90. Ampicilin trihydrat 525 Magnesi stearat
91. Ampicilin, nang 526 Magnesi sulfat
92. Arginin 527 Magnesi trisilicat
93. Arginin aspartat 528 Mangiferin
94. Arginin hydroclorid 529 Manitol
95. Arginin, nang 530 Mebendazol
96. Artemether 531 Mebendazol, viên nén
97. Artemether, nang 532 Mefloquin hydroclorid
98. Artemether, viên nén 533 Mefloquin, viên nén
99. Artemether và lumefantrin, viên nén 534 Meloxicam
100. Artemisinin 535 Meloxicam, viên nén
101. Artesunat 536 Menthol racemic
102. Artesunat, bột pha tiêm 537 Menthol tả tuyền
103. Aspartam 538 Meprobamat
104. Aspartam, thuốc bột 539 Mercurocrom
105. Atenolol 540 Metformin hydroclorid
106. Atenolol, viên nén 541 Metformin, viên nén
107. Atorvastatin calci trihydrat 542 Methadon hydroclorid
108. Atorvastatin, viên nén 543 Methadon hydroclorid, dung dịch đậm đặc
109. Atropin sulfat 544 DL-Methionin
110. Atropin suifat, thuốc tiêm 545 Methionin, viên nén
111. Atropin sulfat, viên nén 546 Methyl parahydroxybenzoat
112. Attapulgit 547 Methyl salicylat
113. Azithromycin 548 Methylcelulose
114. Azithromycin, nang 549 Methyldopa
115. Azithromycin, bột pha hỗn dịch 550 Methyldopa, viên nén
116. Bacitracin 551 Methylprednisolon
117. Bạc nitrat 552 Methylprednisolon, viên nén
118. Bạc vitelinat 553 MethylpRễdnisolon acetat
119. Bari sulfat 554 Methylprednisolon acetat, thuốc tiêm
120. Bari sulfat pha hỗn dịch 555 Metoclopramid
121. Benzalkonium clorid 556 Metoclopramid hydroclorid
122. Benzathin benzylpenicilin 557 Metoclopramid, thuốc tiêm
123. Benzathin benzylpenicilin, bột pha tiêm 558 Metoclopramid, viên nén
124. Benzylpenicilin kali 559 Metronidazol
125. Benzylpenicilin natri 560 Metronidazol, thuốc tiêm truyền
126. Benzylpenicilin, bột pha tiêm 561 Metronidazol, viên nén
127. Berberin clorid 562 Metronidazol và nystatin, viên nén
128. Berberin clorid, viên nén 563 Metronidazol và spiramicin, viên nén
129. Betamethason 564 Miconazol
130. Betamethason, viên nén 565 Morphin hydroclorid
131. Betamethason dipropionat 566 Morphin hydroclorid, thuốc tiêm
132. Bethamethason natri phosphat 567 Naloxon hydroclorid
133. Betamethason, thuốc nhỏ mắt 568 Naphazolin nitrat
134. Betamethason valerat 569 Natri benzoat
135. Biotin 570 Natri bromid
136. Biotin, viên nén 571 Natri calci edetat
137. Bisacodyl 572 Natri camphosulfonat
138. Bisacodyl, viên nén bao tan trong ruột 573 Natri citrat
139. Bisoprolol fumarat 574 Natri clorid
140. Bông hút nước 575 Natri clorid, thuốc nhỏ mắt 0,9 %
141. Bông hút nước tiệt khuẩn 576 Natri clorid, thuốc tiêm
142. Bột bó 577 Natri clorid đẳng trương, thuốc tiêm truyền
143. Bột talc 578 Natri hydrocarbonat
144. Bromhexin hydroclorid 579 Natri hydrocarbonat, thuốc bột
145. Bromhexin hydroclorid, viên nén 580 Natri hydrocarbonat, thuốc tiêm
146. Bupivacain hydroclorid 581 Natri salicylat
147. Cafein 582 Natri sulfacctamid
148. Cafein và natri benzoat, thuốc tiêm 583 Natri sulfat
149. Calci carbonat 584 Natri sulfat khan
150. Calci và vitamin D, viên nén 585 Natri thiosulfat
151. Calci clorid dihydrat 586 Natri thiosulfat, viên nén
152. Calci clorid 10%, thuốc tiêm 587 Neomycin sulfat
153. Calci gluconat 588 Neomycin, thuốc nhỏ mắt
154. Calci gluconat, viên nén sủi 589 Nevirapin khan
155. Calci gluconat để pha thuốc tiêm 590 Nevirapin, viên nén
156. Calci gluconat, thuốc tiêm 591 Nhôm hydroxyd khô
157. Calci glycerophosphat 592 Nhôm phosphat khô
158. Calci hydroxyd 593 Niclosamid khan
159. Calci lactat pentahyđrat 594 Niclosamid monohydrat
160. Calci lactat trihydrat 595 Niclosamid, viên nén
161. Calci pantothenat 596 Nicotinamid
162. Calci phosphat 597 Nicotinamid, viên nén
163. Calcitriol 598 Nifedipin
164. Calcitriol, nang mềm 599 Nifedipin, viên nén
165. Camphor racemic 600 Nifuroxazid
166. Camphor thiên nhiên 601 Nikethamid
167. Captopril 602 Nikelhamid, thuốc giọt
168. Captopril, viên nén 603 Nitrazepam
169. Carbamazepin 604 Nitrofurantoin
170. Carbamazepin, viên nén 605 Nitrofurantoin, viên nén
171. Carbidopa 606 Norfloxacin
172. Carbomer 607 Norfloxacin, viên nén
173. Carmelose calci 608 Nước cất
174. Carmelose natri 609 Nước đế pha thuốc tiêm
175. Cefaclor 610 Nước tinh khiết
176. Cefaclor, bột pha hỗn dịch 611 Nước vô khuẩn đề tiêm
177. Cefaclor, nang 612 Nước oxy già đậm đặc
178. Cefadroxil monohydrat 613 Nước oxy già loãng 3 %
179. Cefadroxil, bột pha hỗn dịch 614 Nước oxy già loãng 10 %
180. Cefadroxil, nang 615 Nystatin
181. Cefadroxil, viên nén 616 Nystatin, thuốc mỡ
182. Cefalotin natri 617 Nystatin, viên đặt
183. Cefamadol nafat 618 Nystatin, viên nén
184. Cefazolin natri 619 Ofloxacin
185. Cefazolin, bột pha tiêm 620 Ofloxacin, nang
186. Cefdinir 621 Ofloxacin, thuốc nhỏ mắt
187. Cefdinir, bột pha hỗn dịch 622 Ofloxacin, viên nén
188. Cefdinir, nang 623 Omeprazol
189. Cefepim hydroclorid monohydrat 624 Omeprazol, nang tan trong một
190. Cefixim 625 Oresol
191. Cefixim, bột pha hỗn dịch 626 Oseltamivir phosphat
192. Cefixim, nang 627 Oseltainivir, nang
193. Cefixim, viên nén 628 Ouabain
194. Cefoperazon natri 629 Oxacilin natri monohydrat
195. Cefoperazon, bột pha tiêm 630 Oxygen
196. Cefoperazon và sulbactam, bột pha tiêm 631 Oxymetazolin hydroclorid
197. Cefotaxim natri 632 Oxymetazolin, thuốc nhỏ mũi
198. Cefotaxim, bột pha tiêm 633 Oxytetracyclin dihydrat
199. Cefpodoxim proxetil 634 Oxytetracyclin hydroclorid
200. Cefpodoxim, bột pha hỗn dịch 635 Oxytetracyclin, nang
201. Cefpodoxim, nang 636 Pantoprazol natri sesquihydrat
202. Cefpodoxim, viên nén 637 Pantoprazol, viên nén bao tan trong ruột
203. Cefradin 638 Papaverin hydroclorid
204. Cefradin, nang 639 Papaverin hydroclorid, viên nén
205. Ceftazidim pentahydrat 640 Paracetamol
206. Ceftazidim, bột pha tiêm 641 Paracetamol, nang
207. Ceftriaxon natri 642 Paracetamol, thuốc tiêm truyền
208. Ceftriaxon, bột pha tiêm 643 Paracetamol, viên đặt
209. Cefuroxim axetil 644 Paracetamol, viên nén
210. Cefuroxim, bột pha hỗn dịch 645 Paracetamol, viên sủi
211. Cefuroxim, viên nén 646 Paracetamol và cafein, viên nén
212. Ceíiiroxim natri 647 Paracetamol và clorpheniramin, viên nén
213. Cefuroxim, bột pha tiêm 648 Paracetamol và codein, viên nén
214. Celecoxib 649 Paracetamol và ibuprofen, viên nén
215. Celulose acetat 650 Pefloxacin mesilat
216. Celulose vi tinh thể 651 Pefloxacin mesylat, viên nén
217. Cephalexin 652 Penicilamin
218. Cephalexin, bột pha hỗn dịch 653 Pepsin
219. Cephalexin, nang 654 Perindopril tert-butylamin
220. Cephalexin, viên nén 655 Perindopril tert-butylamin, viên nén
221. Cetirizin hydroclorid 656 Pethidin hydroclorid
222. Cetirizin, viên nén 657 Phenobarbital
223. Cetostearyl alcol 658 Phenobarbital, viên nén
224. Cetyl alcol 659 Phenol
225. Chymotrypsin 660 Phenoxymethylpenicilin
226. Chymotrypsin, viên nén 661 Penicilin V, viên nén
227. Cilastatin natri 662 Phenoxymethylpenicilin kali
228. Cimetidin 663 Penicilin V kali, viên nén
229. Cimetidin, viên nén 664 Phenylpropanolamin hydroclorid
230. Cinarizin 665 Phenytoin
231. Cinarizin, viên nén 666 Phenytoin, viên nén
232. Cineol 667 Phthalylsulfathiazol
233. Ciprofloxacin hydroclorid 668 Phthalylsulfathiazol, viên nén
234. Ciprofloxacin, thuốc nhỏ mắt 669 Phytomenadion
235. Ciprofloxacin, viên nén 670 Phytomenadion, viên nén
236. Clarithromycin 671 Pilocarpin nitrat
237. Clarithromycin, nang 672 Piperacilin natri
238. Clarithromycin, viên nén 673 Piperazin adipat
239. Clavulanat kali 674 Piperazin citrat
240. Clindamycin hydroclorid 675 Piperazin hydrat
241. Clindamycin, nang 676 Piperazin phosphat
242. Clofazimin 677 Piperazin phosphat, viên nén
243. Clofazimin, nang 678 Piracetam
244. Clopidogrel hydrosulfat 679 Piracetam, nang
245. Clopidogrel, viên nén 680 Piracetam, thuốc tiêm
246. Cloral hydrat 681 Piroxicam
247. Cloramphenicol 682 Piroxicam, nang
248. Cloramphenicol, nang 683 Piroxicam, viên nén
249. Cloramphenicol, thuốc nhỏ mắt 684 Polymyxin B sulfat
250. Cloramphenicol, thuốc nhỏ tai 685 Polysorbat 20
251. Cloramphenicol, viên nén 686 Polysorbat 60
252. Cloramphenicol và dexamethason natri phosphat, kem 687 Polysorbat 80
253. Cloramphenicol và dexamethason natri phosphat, thuốc nhỏ mắt 688 Povidon
254. Cloramphenicol pahnitat 689 Povidon iod
255. Cloramphenicol natri succinat 690 Povidon iod, dung dịch
256. Cloramphenicol, bột pha tiêm 691 Praziquantel
257. Clorhexidin gluconat, dung dịch 692 Praziquantel, viên nén
258. Cloroform 693 PRễdnisolon
259. Cloroquin phosphat 694 PRễdnisolon, vicn nén
260. Cloroquin phosphat, viên nén 695 Prednison
261. Clorpheniramin maleat 696 Primaquin diphosphat
262. Clorpheniramin, viên nén 697 Primaquin diphosphat, viên nén
263. Clorpromazin hydroclorid 698 Procain hydroclorid
264. Clorpromazin hydroclorid, thuốc tiêm 699 Procain hydroclorid, thuốc tiêm
265. Clorpromazin hydroclorid, viên nén 700 Procainamid hydroclorid
266. Clotrimazol 701 Progesteron
267. Clotrimazol, kem 702 Progesteron, nang mềm
268. Clotrimazol, viên nén đật âm đạo 703 Progesteron, thuốc tiêm
269. Cloxacilin natri 704 Promethazin hydroclorid
270. Cloxacilin, nang 705 Promethazin hydroclorid, kem
271. Cocain hydroclorid 706 Promethazin hydroclorid, sirô
272. Codcin 707 Promethazin hydroclorid, viên nén
273. Codein phosphat 708 Propranolol hydroclorid
274. Codein phosphat, viên nén 709 Propranolol, viên nén
275. Colchicin 710 Propyl parahydroxybenzoat
276. Colchicin, viên nén 711 Propylen glycol
277. Colecalciferol 712 Propylthiouracil
278. Colecalciferol, viên nén 713 Propylthiouracil, viên nén
279. Cortison acetat 714 Pyrantel pamoat
280. Cortison, viên nén 715 Pyrantel pamoat, viên nén
281. Cyanocobalamin 716 Pyrazinamid
282. Cyanocobalamin, thuốc tiêm 717 Pyrazinamid, viên nén
283. Cyproheptadin hydroclorid 718 Pyridoxin hydroclorid
284. Cyproheptadin hydroclorid, viên nén 719 Pyridoxin hydroclorid, thuốc tiêm
285. Dapson 720 Pyridoxin hydroclorid, viên nén
286. Dapson, viên nén 721 Pyrimethamin
287. Dau parafin 722 Ọuinapril hydroclorid
288. Dexamethason 723 Quinin bisulfat
289. Dexamethason, viên nén 724 Quinin dihydroclorid
290. Dexamethason acetat 725 Quinin dihydroclorid, thuốc tiêm
291. Dexamethason natri phosphat 726 Quinin hydroclorid
292. Dexamethason, thuốc tiêm 727 Quinin sulfat
293. Dexclorpheniramin maleat 728 Quinin sulfat, viên nén
294. Dexclorpheniramin, viên nén 729 Ramipril
295. Dexpanthenol 730 Ramipril, viên nén
296. Dexpanthenol, viên nén 731 Ranitidin hydroclorid
297. Dextromethorphan hydrobromid 732 Ranitidin, viên nén
298. Dextromethorphan hydrobromid, viên nén 733 Retinol (vitamin A) tổng hợp đậm đặc dạng bột
299. Diazepam 734 Retinol (vitamin A) tổng hợp đậm đặc dạng dầu
300. Diazepam, thuốc tiêm 735 Vitamin A, nang mềm
301. Diazepam, viên nén 736 Vitamin A và D, nang mềm
302. Diclofenac diethylamin 737 Riboflavin
303. Diclofenac natri 738 Riboflavin, viên nén
304. Diclofenac natri, thuổc tiêm 739 Riboflavin natri phosphat
305. Diclofenac natri, viên nén bao tan trong ruột 740 Rifampicin
306. Dicloxacilin natri 741 Rifampicin, nang
307. Diethyl phtalat 742 Rifampicin, viên nén
308. Diltiazem hydroclorid 743 Rifampicin và isoniazid, nang
309. Diltiazem, viên nén 744 Rifampicin, isoniazid và pyrazinamid, viên nén
310. Dimenhydrinat 745 Ritonavir
311. Dimenhydrinat, viên nén 746 Rotundin
312. Dimercaprol 747 Rotundin, viên nén
313. Dimercaprol, thuốc tiêm 748 Roxithromycin
314. Diphenhydramin hydroclorid 749 Roxithromycin, bột pha hỗn dịch
315. Diphenhydramin, dung dịch thuốc 750 Roxithromycin, viên nén
316. Diphenhydramin, viên nén 751 Rutin
317. Dịch truyền Ringer – lactat 752 Rutin, viên nén
318. Domperidon maleat 753 Rutin và acid ascorbic, viên nén
319. Domperidon, viên nén 754 Salbutamol
320. Doxycyclin hydroclorid 755 Salbutamol sulfat
321. Doxycyclin, nang 756 Salbutamol, viên nén
322. Đồng sulfat 757 Sắt fumarat
323. Đồng sulfat khan 758 Sắt fumarat và acid folic, viên nén
324. Đường trắng 759 Sắt oxyd
325. Efavirenz 760 Sắt (11) sulfat
326. Efavirenz, nang 761 Sắt (II) sulfat khô
327. Emetin hydroclorid 762 Sắt (II) sulfat, viên nén
328. Enalapril maleat 763 Simvastatin
329. Enalapril, viên nén 764 Simvastatin, viên nén
330. Ephedrin hydroclorid 765 Sorbitol
331. Ephedrin hydroclorid, thuốc tiêm 766 Sorbitol, thuốc bột
332. Ephedrin hydroclorid, viên nén 767 Spartein sulfat
333. Ergocalciferol 768 Spartein sulfat, thuốc tiêm
334. Ergocalciferol, viên nén 769 Spectinomycin hydroclorid
335. Erythromycin 770 Spiramycin
336. Erythromycin, viên nén 771 Spiramycin, viên nén
337. Erythromycin ethyl sucinat 772 Stavudin
338. Erythromycin stearat 773 Stavudin, viên nén
339. Erythromycin stearat, nang 774 Stearyl alcol
340. Erythromycin stearat, viên nén 775 StRễptomycin sulfat
341. Erythrosin 776 Streptomycin, bột pha tiêm
342. Esomeprazol magnesi trihydrat 777 Strychnin sulfat
343. Esomeprazo), nang tan trong ruột 778 Sucralfat
344. Esomeprazol, viên nén bao tan trong ruột 779 Sulbactam natri
345. Ethambutol hydroclorid 780 Sulfadiazin
346. Ethambutol, viên nén 781 Sulfadimidin
347. Ethambutol và isoniasid, viên nén 782 Sulfadoxin
348. Ethanol 783 Sulfadoxin và pyrimcthamin, viên nén
349. (Các) ethanol loãng 784 Sulfaguanidin
350. Ethanol 96 % 785 Sulfaguanidin, viên nén
351. Ether mê 786 Sulfamethoxazol
352. Ether thường 787 Sulfamethoxazol, viên nén
353. Ethinylestradiol 788 Sulfamethoxypyridazin
354. Ethinylestradiol, viên nén 789 Sulfasalazin
355. Ethylcelulose 790 Sulfathiazol
356. Eugenol 791 Sulpirid
357. Famotidin 792 Sulpirid, nang
358. Famotidin, viên nén 793 Sultamicilin
359. Felodipin 794 Sultamicilin tosilat dihydrat
360. Fenofibrat 795 Tamoxifen citrat
361. Fenofibrat, nang 796 Tartrazin
362. Fexofenadin hydroclorid 797 Telmisartan
363. Fexofenadin, viên nén 798 Telmisartan, viên nén
364. Flucloxacilin natri 799 Tenoxicam
365. Flucloxacilin, nang 800 Tenoxicam, viên nén
366. Fluconazol 801 Terbutalin sulfat
367. Fluconazol, nang 802 Terfenadin
368. Fluocinolon acetonid 803 Terfenadin, viên nén
369. Fluocinolon acetonid dihydrat 804 Terpin hydrat
370. Fluocinolon, kem 805 Tetracain hydroclorid
371. Formaldehyd, dung dịch 806 Tetracyclin hydroclond
372. Furosemid 807 Tetracyclin hydroclorid, nang
373. Furosemid, viên nén 808 Tetracyclin hydroclond, thuốc mỡ tra mắt
374. Gabapentin 809 Tetracyclin hydroclorid, viên nén
375. Gabapentin, nang 810 Than hoạt tính
376. Gabapentin, viên nén 811 Theophylin
377. Gelatin 812 Theophylin, viên nén
378. Gelatin, vỏ nang cứng 813 Thiamin hydroclorid
379. Gentamicin sulfat 814 Thiamin hydroclorid, thuốc tiêm
380. Gentamicin, thuốc nhỏ mắt 815 Thiamin nitrat
381. Gentamicin, thuốc tiêm 816 Thiamin, viên nén
382. Glibenclamid 817 Vitamin B1, B6 vả B12, viên nén
383. Glibenclamid, vién nén 818 Thiamphenicol
384. Glibenclamid và metformin, viên nén 819 Thiopental natri
385. Gliclazid 820 Ticarcilin natri
386. Gliclazid, viên nén 821 Timolol maleat
387. Glimepirid 822 Timolol, viên nén
388. Glimepirid, viên nén 823 Tinh bột biến tính natri glycolat typ A
389. Glimepirid và metformin, viên nén 824 Tinh bột biến tinh natri glycolat typ B
390. Glipizid 825 Tinh bột biến tính natri glycolat typ C
391. Glipizid, viên nén 826 Tinh bột gạo
392. Glipizid và metformin, viên nén 827 Tinh bột khoai tây
393. Glucosamin hydroclorid 828 Tinh bột lúa mì
394. Glucosamín sulfat kali clorid 829 Tinh bột ngô
395. Glucosamin sulfat natri clorid 830 Tinh bột sắn
396. Glucosamin, viên nén 831 Tinh bột thủy phân
397. Glucose khan 832 Tinidazol
398. Glucose ngậm một phân tử nước 833 Tinidazol, viên nén
399. Glucose, thuốc tiêm 834 Titan dioxyd
400. Glucose, thuốc tiêm truyền 835 Tobramycin
401. Glutathion 836 Tobramycin, thuốc nhỏ mắt
402. Glycerin 837 Tobramycin, thuốc tiêm
403. Glycerol monostearat 40-55 838 all-rac-Alpha tocopherol
404. Glyceryl trinitrat, dung dịch 839 all-rac-Alpha tocopheryl acetat
405. Glyceryl trinitrat, viên nén 840 Nang mềm Vitamin E
406. Griseofulvin 841 Tolbutamid
407. Griseofulvin, viên nén 842 Tolbutamid, viên nén
408. Guaifenesin 843 Tramadol hydroclorid
409. Haloperidol 844 Triamcinolon acetonid
410. Haloperidol, viên nén 845 Triamcinolon acetonid, kem
411. Halothan 846 Triglycerid mạch trung binh
412. Heptaminol hydroclorid 847 Trihexyphenidyl hydroclorid
413. Heptaminol, viên nén 848 Trihexyphenidyl, viên nén
414. Histidin 849 Trimetazidin hydroclorid
415. Histidin hydroclorid monohydrat 850 Trimetazidin, viên nén
416. Hydroclorothiazid 851 Trimethoprim
417. Hydroclorothiazid, viên nén 852 Cotrimoxazol viên nén
418. Hydrocortison acetat 853 Valproat natri
419. Hydrocortison acetat, thuốc mỡ 854 Valproat natri, viên nén
420. Hydrocortison acetat, thuốc tiêm 855 Vancomycin hydroclorid
421. Hydrocortison và neomycin, thuốc nhỏ mat 856 Vancomycin, bột pha tiêm
422. Hydroxocobalamin acetat 857 Vanilin
423. Hydroxocobalamin clorid 858 Vaselin
424. Hydroxocobalamin sulfat 859 Verapamil hydroclorid
425. Hydroxocobalamin, thuốc tiêm 860 Vinblastin sulfat
426. Hydroxyethylcelulose 861 Vinblastin sulfat, bột pha tiêm
427. Hydroxyethylmethylcelulose 862 Vincristin sulfat
428. Hydroxypropylcelulose 863 Vincristin sulfat, bột pha tiêm
429. Hyoscin butylbromid 864 Vinpocetin
430. Hyoscin butylbromid, viên nén 865 Vinpocetin, viên nén
431. Ibuprofen 866 Xylometazolin hydroclorid
432. Ibuprofen, viên nén 867 Xylometazolin, thuốc nhỏ mũi
433. Imipenem 868 Zidovudin
434. Imipenem và cilastatin, bột pha tiêm 869 Zidovudin, dung dịch uống
435. Imipramin hydroclorid 870 Zidovudin, viên nén

II. Huyết thanh, sinh phẩm và vắc xin

1. Huyết thanh miễn dịch dùng cho người 21 Vắc xin dại tế bào dùng cho người
2. Globulin miễn dịch người 22 Vắc xin Haemophilus influenza typ b cộng hợp
3. Huyết thanh kháng bạch hầu 23 Vắc xin não mô cầu polysaccharid cộng hợp
4. Huyết thanh kháng dại 24 Vắc xin phế cầu
5. Huyết thanh kháng nọc rắn 25 Vắc xin phế cầu cộng hợp hấp phụ
6. Huyết thanh kháng uốn ván 26 Vắc xin phòng papillomavirus ở người (tái tổ hợp)
7. Huyết thanh miễn dịch viêm gan B 27 Vắc xin quai bị
8. Interferon alpha 2 28 Vắc xin rota sống giảm độc lực (uống)
9. Tuberculin PPD 29 Vắc xin rubella
10. (Các) vẳc xin dùng cho người 30 Vắc xin sởi
11. Vắc xin bạch hầu hấp phụ 31 Vắc xin sởi, quai bị và rubella (vắc xin MMR)
12. Vắc xin bạch hầu, uốn ván và ho gà hấp phụ (DTwP) 32 Vắc xin tả uống bất hoạt
13. Vắc xin bạch hầu, uốn ván hấp phụ dùng cho người lớn và vị thành niên 33 Vắc xin thương hàn uống
14. Vắc xin phối hợp bạch hẩu, uốn ván, ho gà vô bào (DTaP) hấp phụ 34 Vắc xin thương hàn Vi polysaccharid
15. Vắc xin bạch hâu, uốn ván, ho gà, viêm gan B và Hib (DTwP-HeB-Hib) 35 Vắc xin thủy đậu
16. Vắc xin uốn ván hấp phụ 36 Vắc xin viêm gan A bất hoạt, hấp phụ
17. Vắc xin bại liệt bất hoạt (IPV) 37 Vắc xin viêm gan A bất hoạt, virosom
18. Vắc xin bại liệt uổng 38 Vắc xin viêm gan A sống giảm độc lực
19. Vắc xin BCG 39 Vắc xin viêm gan B tái tồ hợp
20. Vắc xin cúm bất hoạt 40 Vắc xin phối hợp viêm gan A bất hoạt, hẩp phụ và vắc xin viêm gan B tái tổ hợp, hấp phụ
41 Vắc xin viêm não Nhật Bản

III. Dược liệu

1. Actiso (Lá) 166 Long đởm (Rễ và Thân rễ)
2. Ba kích (Rễ) 167 Long nha thào
3. Bá tử nhân 168 Long nhãn
4. Bạc hà 169 Lô hội (Nhựa)
5. Bách bệnh (Rễ) 170 Lộc giác
6. Bách bộ (Rễ) 171 Lộc giác giao
7. Bách hợp (Thân hành) 172 Lộc giác sương
8. Bạch cập (Thân Rễ) 173 Lộc nhung
9. Bạch chỉ (Rễ) 174 Lức (Lá)
10. Bạch đậu khấu (Quả) 175 Lức (Rễ)
11. Bạch đồng nữ (Cành mang lá) 176 Ma hoàng
12. Bạch giới tử 177 Mã đề (Hạt)
13. Bạch hoa xà thiệt thảo 178 Mã đề (Lá)
14. Bạch tật lê (Quả) 179 Mã tiền (Hạt)
15. Bạch thược (Rễ) 180 Mạch môn (Rễ)
16. Bạch truật (Thân rễ) 181 Mạch nha
17. Bán biên liên 182 Mai mực
18. Bán chi liên 183 Mạn kinh tử
19. Bán hạ (Thân rễ) 184 Măng cụt (Vỏ Quả)
20. Bèo tấm 185 Mâm xôi (Quả)
21. Bìm bìm biếc (Hạt) 186 Mật ong
22. Bình vôi 187 Mẫu đơn bì (Vỏ rễ)
23. Bồ bồ 188 Mẫu lệ
24. Bồ công anh 189 Miết giáp
25. Bồ kết (Gai) 190 Mò hoa trắng
26. Bồ kết (Quả) 191 Mỏ quạ (Lá)
27. Bổ cốt chỉ (Quả) 192 Mộc hoa trắng
28. Bối mẫu (Thân hành) 193 Mộc hương (Rễ)
29. Cà độc dược (Hoa) 194 Mộc qua (Quả)
30. Cà độc dược (Lá) 195 Mộc tặc
31. Cà gai leo 196 Một dược (Gôm nhựa)
32. Cá ngựa 197 Mơ muối
33. Cải củ (Hạt) 198 Muồng trâu (Lá)
34. Cam thảo (Rễ và Thân rễ) 199 Mướp đắng (Quả)
35. Cam thảo nam 200 Náng hoa trắng (Lã)
36. Cau (Hạt) 201 Nần nghệ (Thân rễ)
37. Cau (Vỏ quả) 202 Nga truật (Thân rễ)
38. Cánh kiến trắng 203 Ngải cửu
39. Cát cánh (Rễ) 204 Ngành ngạnh (Lá)
40. Cát sâm (Rễ) 205 Nghệ (Thân Rễ)
41. Cần tây (Quả) 206 Ngọc trúc (Thân rễ)
42. Cần tây (Toàn cây) 207 Ngoi (Lả)
43. Câu đằng 208 Ngô công
44. Câu kỷ tử 209 Ngô thù du (Quả)
45. Cẩu tích (Thân rễ) 210 Ngũ bội từ
46. Chè dây (Lá) 211 Ngũ gia bì chân chim (Vỏ thân, vỏ cành)
47. Chè đắng (Lá) 212 Ngũ gia bì gai (Vỏ rễ, võ thân)
48. Chè vằng (Lá) 213 Ngũ gia bì hương (Vỏ Rễ, vỏ thân)
49. Chi thực 214 Ngũ vị tử
50. Chỉ xác 215 Ngưu bàng (Quả)
51. Chiêu Liêu (Vỏ thân) 216 Ngưu tất (Rễ)
52. Cỏ cứt lợn 217 Nha đảm tử
53. Cỏ mần trầu 218 Nhàu (Quả)
54. Cỏ ngọt (Lá) 219 Nhàu (Rễ)
55. Cỏ nhọ nồi 220 Nhân sâm (Thân rễ và Rễ)
56. Cỏ tranh (Thân rễ) 221 Nhân trần
57. Cỏ xước (Rễ) 222 Nhân trần tía
58. Cóc mẳn 223 Nhũ hương (Gôm nhựa)
59. Cốc tinh thảo 224 Nhục đậu khấu (Hạt)
60. Cối xay 225 Nhục thung dung (Thân)
61. Côn bố 226 Núc nác (Vỏ thân)
62. Cốt khí (Rễ) 227 Ô đầu (Rễ củ)
63. Cốt toái bố (Thân rễ) 228 Ô dược (Rễ)
64. Cơm cháy (Hoa) 229 Ổi (Lá)
65. Cơm cháy (Lá) 230 Phòng kỷ (Rễ)
66. Củ chóc (Thân rễ) 231 Phòng phong (Rễ)
67. Củ mài (Cù) 232 Phụ tử
68. Củ súng 233 Phục linh
69. Cúc gai (Quả) 234 Qua lâu (Hạt)
70. Cúc hoa vàng (Cụm hoa) 235 Qua lâu (Quả)
71. Dạ cẩm 236 Quế (Cành)
72. Dành dành (Quả) 237 Quế (Vỏ thân, vỏ cành)
73. Dâm dương hoắc 238 Qui giáp và qui bản
74. Dâu (Cành) 239 Rau đắng đất
75. Dâu (Lá) 240 Rau má
76. Dâu (Quả) 241 Rau sam
77. Dâu (Vỏ rễ) 242 Râu mèo
78. Dây đau xương (Thân) 243 Râu ngô
79. Dây thìa canh 244 Rẻ quạt (Thân rễ)
80. Diên hồ sách (Rễ củ) 245 Riềng (Thân rễ)
81. Diếp cá 246 Rong mơ
82. Diệp hạ châu 247 Sa nhân (Quả)
83. Diệp hạ châu đắng 248 Sa sâm (Rễ)
84. Dừa cạn (Lá) 249 Sải đất
85. Dừa cạn (Rễ) 250 Sài hồ (Rễ)
86. Đại (Hoa) 251 Sáp ong trắng
87. Đại hoàng (Thân rễ) 252 Sáp ong vảng
88. Đại hồi (Quả) 253 Sắn dây (Rễ củ)
89. Đại phù bình 254 Sâm bố chính (Rễ)
90. Đại táo (Quả) 255 Sâm cau (Thân rể)
91. Đạm trúc diệp 256 Sâm đại hành (Thân hành)
92. Đan sâm (Rễ và Thân rễ) 257 Sâm Việt Nam (Thân rễ và rễ)
93. Đảng sâm (Rễ) 258 Sen (Cây mầm)
94. Đảng sâm Việt Nam (Rễ) 259 Sen (Hạt)
95. Đảng sâm Việt Nam chế 260 Sen (Lá)
96. Đào (hạt) 261 Sói rừng
97. Đăng tâm thảo 262 Sơn thù (Quá)
98. Đậu đen (Hạt) 263 Sơn tra (Quả)
99. Đậu ván trắng (Hạt) 264 Sử quân từ
100. Đậu xanh (Hạt) 265 Tam thất (Rễ củ)
101. Địa cốt bì 266 Tang ký sinh
102. Địa du (Rễ) 267 Táo (Hạt)
103. Địa hoàng (Rễ) 268 Tắc kè
104. Địa liền (Thân Rễ) 269 Tầm gửi
105. Địa long 270 Tầm vôi
106. Đinh hương (Nụ hoa) 271 Tần giao (Rễ)
107. Đinh lăng (Rễ) 272 Tất bát (Quả)
108. Đỗ trọng (Vỏ thân) 273 Tế tân (Rễ và Thản rể)
109. Độc hoạt (Rễ) 274 Thạch cao
110. Đơn kim 275 Thạch hộc (Thân)
111. Đơn lá đỏ (Lá) 276 Thanh cao
112. Đương quy (Rễ) 277 Thanh cao hoa vàng (Lá)
113. Đương quy di thực (Rễ) 278 Thanh bì
114. Gai (rễ) 279 Thào quả (Quả)
115. Gấc (Áo hạt) 280 Thào quyết minh (Hạt)
116. Gấc (hạt) 281 Thăng ma (Thân rễ )
117. Giảo cổ lam 282 Thị đế
118. Gừng (Thân rễ) 283 Thiên ma (Thân rễ)
119. Hà thủ ô đỏ (Rễ) 284 Thiên môn đông (Rễ)
120. Hà thủ ô trắng (Rễ) 285 Thiên niên kiện (Thân rễ)
121. Hạ khô tháo (Cụm quả) 286 Thiên trúc hoàng
122. Hậu phác (Vỏ) 287 Thỏ ty tử
123. Hoàng bá (Vỏ thân) 288 Thổ hoàng liên (Thân Rễ)
124. Hoàng cầm (Rễ) 289 Thổ phục linh (Thân rễ)
125. Hoàng đằng (Thân và Rễ) 290 Thông thảo (Lõi thân)
126. Hoàng kỳ (Rễ) 291 Thục địa
127. Hoàng liên (Thân rễ) 292 Thuyền thoái
128. Hoàng nàn (Vỏ thân, vỏ cành) 293 Thương lục (Rễ củ)
129. Hoàng tinh (Thân rễ) 294 Thương truật (Thân rễ)
130. Hoạt thạch 295 Tía tô (Lá)
131. Hoắc hương 296 Tía tô (Quả)
132. Hoè (Nụ hoa) 297 Tía tó (Thân)
133. Hồ tiêu (Quả) 298 Tiền hồ (Rễ)
134. Hồng hoa (Hoa) 299 Tiểu hồi (Quả)
135. Húng chanh (Lá) 300 Toàn yết
136. Huyền sâm (Rễ) 301 Tỏi (Căn Hành)
137. Huyết giác (Lõi gỗ) 302 Tô mộc
138. Hương gia bì (Vỏ rễ) 303 Trạch tả (Thân rễ)
139. Hương nhu tía 304 Trảm (Cành và Lá)
140. Hương nhu trẩng 305 Trắc bách diệp
141. Hương phụ (Thân Rễ) 306 Trần bì
142. Hy thiêm 307 Tri mẫu (Thân Rễ)
143. Ích mẫu 308 Trinh nữ hoàng cung (Lá)
144. Ích tri (Quả) 309 Tru linh
145. Ké đầu ngựa (Quả) 310 Tục đoạn (Rễ)
146. Kê huyết đẳng (Thân) 311 Tử uyển (Rễ và Thân rễ)
147. Kê nội kim 312 Tỳ bà diệp
148. Kha tử (Quả) 313 Tỳ giải (Thân Rễ)
149. Khiếm thực (Hạt) 314 Uy linh tiên (Rễ và Thân rễ)
150. Khoản đông hoa 315 Vàng đắng (Thân)
151. Khổ hạnh nhàn 316 Viễn chí (Rễ)
152. Khổ sâm (Lá và Cành) 317 Vọng cách (Lá)
153. Khôi (Lá) 318 Vối (Lá)
154. Khương hoạt (Thân rễ và Rễ) 319 Vối (Nụ hoa)
155. Kim anh (Quả) 320 Vông nem (Lá)
156. Kim ngân (Cuống) 321 Vừng đen (Hạt)
157. Kim ngân (Hoa) 322 Xà sàng (Quả)
158. Kim tiền thảo 323 Xích đồng nam (Rễ)
159. Kinh giới 324 Xích thược (Rễ)
160. Lả hen 325 Xuyên khung (Thân rễ)
161. Lá lốt 326 Xuyên sơn giáp
162. Lá móng (Lá) 327 Xuyên tâm liên
163. Lạc tiên 328 Xuyên tiêu (Quả)
164. Liên kiều (Quả) 329 Xương bồ
165. Linh chi 330 Ý dĩ (Hạt)

IV. Cao dược liệu, tinh dầu

  • Cao đặc actisô
  • Cao đặc diệp hạ châu đắng
  • Cao đặc đinh lăng
  • Cao đặc ích mẫu
  • Cao khô chè dây
  • Cao khô huyết giác
  • Cao khô lá bạch quả
  • Dầu gấc
  • Dầu mù u
  • Tinh dầu bạc hà
  • Tinh dầu bạch đàn
  • Tinh dầu gừng
  • Tinh dầu hồi
  • Tinh dầu húng chanh
  • Tinh dầu hương nhu trắng
  • Tinh dầu long não
  • Tinh dầu nghệ
  • Tinh dầu quế
  • Tinh dầu tràm

V. Thuốc cổ truyền

1 Bột bình vị

2 Cao bổ phổi

3 Cao lỏng hoắc hương chính khí

4 Cao hy thiêm

5 Cao ích mẫu

6 Cao lỏng tứ nghịch

7 Cao tang cúc ẩm

8 Độc hoạt ký sinh thang

9 Hoàn an thai

10 Hoàn bát trân

11 Hoàn bát vị

12 Hoàn bồ trung ích khí

13 Hoàn lục vị

14 Hoàn minh mục địa hoàng

15 Hoàn ngân kiều giải độc

16 Hoàn nhị trần

17 Hoàn ninh khôn

18 Hoàn phì nhi

19 Hoàn quy tỳ

20 Hoàn sâm nhung bổ thận

21 Hoàn thập toàn đại bổ

22 Hoàn thiên vương bổ tâm

23 Hoàn tiêu dao

Hội đồng Dược điển Việt Nam V

(Theo Quyết định số 3931/QD-BYT ngày 14/10/2009, Quyết định số 5322/QĐ-BYT ngày 31/12/2010, Quyết định số 1032/QĐ-BYT ngày 03/4/2012)

Chủ tịch Hội đồng Dược điển Việt Nam V

TS. Nguyễn Văn Tựu (10/2009 – 2010)

PGS.TS. Trịnh Văn Lẩu (từ 12/2010)

Các Phó chủ tịch Hội đồng Dược điển việt Nam V

Cục trưởng Cục Quản lý Dược: TS. Trương Quốc Cường

Viện trưởng Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương: PGS.TS. Đoàn Cao Sơn (từ 4/2012)

Viện trưởng Viện Kiểm nghiệm thuốc Thành phố Hồ Chí Minh: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Vinh

Viện trưởng Viện Kiểm định quốc gia Vắc xin và Sinh phẩm y tế: PGS.TS. Lê Văn Phủng (đến 12/2014)

Lãnh đạo Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế: PGS.TS. Trần Thị Oanh

Vụ Kế hoạch – Tài chính, Bộ Y tế: ThS. Nguyễn Quang Ân

Ủy viên thư ký hội đồng:

TS. Nguyễn Văn Lợi

ThS. Cao Thị Mai Phương

Ban Thường trực Hội đồng Dược điển V

Trưởng ban: TS. Nguyễn Văn Tựu

Phó trưởng ban: PGS.TS. Trịnh Văn Lẩu, DS. Nguyễn Văn Thanh

Các ủy viên: PGS.TS. Trịnh Văn Quỳ, GS.TS. Phạm Thanh Kỳ, GS.TS. Võ Xuân Minh, PGS.TS. Trần Thị Oanh, PGS.TS. Nguyễn Ngọc Vinh, PGS.TS. Lê Văn Phủng, ThS. Nguyễn Quang Ân, PGS.TS. Lê Viết Hùng, GS.TS. Lê Quan Nghiệm, TS. Phạm Quốc Bảo, PGS. TSKH. Nguyễn Minh Khởi, DS. Nguyễn Quý Sơn, TS. Lê Thanh Hải, TS. Nguyễn Văn Lợi, ThS. Cao Thị Mai Phương.

Ban Danh pháp – Quy chế

Trưởng ban: TS. Trương Quốc Cường

Phó trưởng ban: TS. Phạm Quốc Bảo, DS. Nguyễn Văn Thanh

Thư ký ban: TS. Nguyễn Văn Lợi

Các ủy viên: PGS.TS. Đinh Thị Thanh Hải, ThS. Lục Thị Thu Hằng, ThS. Nguyễn Thị Phương Mai, ThS. Cao Thị Mai Phương, ThS. Chu Đăng Trung, DS. Nguyễn Văn Viên.

Ban Hóa dược

Trưởng ban: PGS.TS. Trịnh Văn Lẩu

Phó trưởng ban: ThS. Phan Thị Thùy Chi, PGS.TS. Trương Phương

Thư ký ban: ThS. Lục Thị Thu Hằng.

Các ủy viên: TS. Trần Hồng Anh, ThS. Phạm Thị Duyên, PGS TS. Trần Thành Đạo, ThS. Nguyễn Thanh Hà, ThS. Nguyễn Thị Thu Hà, Ths. Trần Thúy Hạnh, PGS.TS. Trần Đức Hậu, ThS. Lê Thị Thiên Hương, TS. Chương Ngọc Nãi, GS.TS. Nguyễn Hải Nam, Ths. Nguyễn Thị Kim Thanh, TS. Nguyễn Thị Thanh Thảo, ThS. Lê Thị Thu, PGS.TS. Lê Minh Trí, ThS. Trần Thị Bích Vân, DS. Nguyễn Thị Hồng Yến.

Ban Bào chế

Trưởng ban: GS.TS. Võ Xuân Minh

Phó trưởng ban: PGS.TS. Đoàn Cao Sơn, PGS.TS. Nguyễn Ngọc Vinh

Thư ký ban: ThS. Lục Thị Thu Hằng.

Các ủy viên: ThS. Trần Thị Quỳnh Chi, TS. Hà Minh Hiển, TS. Lê Thị Hường Hoa, PGS.TS. Nguyễn Đăng Hòa, ThS. Bùi Thị Hòa, PGS.TS. Huỳnh Văn Hóa, PGS.TS. Phạm Thị Minh Huệ, ThS. Lê Văn Lăng, ThS. Nguyễn Đăng Lâm, TS. Nguyễn Trần Linh, PGS.TS. Nguyễn Văn Long, PGS.TS. Hà Diệu Ly, DSCK II. Dương Công Minh, ThS. Phạm Thị Hồng Nhung, DS. Phạm Hồng Phương, ThS. Cao Thị Mai Phương, DSCKI. Bùi Văn Thanh, ThS. Lục Thị Vân.

Ban Dược liệu – Đông dược

Trưởng ban: GS.TS. Phạm Thanh Kỳ

Phó trưởng ban: PGS.TS. Trần Hùng, PGS.TSKH. Nguyễn Minh Khởi

Thư ký ban: ThS. Nguyễn Thị Phương Mai

Các ủy viên: ThS. Vương Văn Ảnh, DS. Nguyễn Thị Minh Châu, ThS. Nguyễn Thị Kim Danh, ThS. Huỳnh Ngọc Duy, ThS. Phạm Thị Giảng, PGS.TS. Nguyễn Thu Hằng, TS. Nguyễn Viết Kình, TS. Võ Văn Lẹo, TS. Bùi Mỹ Linh, TS. Trần Công Luận, TS. Phạm Đông Phương, PGS.TS. Trần Thị Hồng Phương, ThS. Trịnh Thị Quy, PGS.TS Đỗ Quyên, GS.TS. Phạm Xuân Sinh, ThS. Lê Thị Minh Thảo, PGS.TS. Nguyễn Viết Thân, PGS.TS. Nguyễn Thị Bích Thu, PGS.TS. Huỳnh Ngọc Thụy, TS. Nguyễn Đức Toàn, TS. Phạm Xuân Trường, TS. Nguyễn Văn Tựu, PGS.TS. Nguyễn Tiến Vững.

Ban Vắc xin và Sinh phẩm

Trưởng ban: PGS.TS. Lê Văn Phủng (đến 2014)

Phó trưởng ban: PGS.TS. Nguyền Thị Hồng Linh, GS.TS. Phan Thị Ngà

Thư ký ban: TS. Đỗ Thùy Ngân, ThS. Nguyễn Thị Phương Mai

Các ủy viên: ThS. Nguyễn Thị Kiều Anh, TS. Lê Kim Hòa, BS. Đỗ Diệp Lan, PGS.TS. Trương Xuân Liên, GS.TS. Lê Thị Luân, ThS. Lưu Anh Thư, GS.TSKH. Nguyễn Thu Vân, ThS. Lê Thị Hải Yến.

Ban Phương pháp kiểm nghiệm chung

Trưởng ban: PGS.TS. Trịnh Văn Quỳ

Phó trưởng ban: TS. Phùng Thị Vinh, ThS. Cao Thị Mai Phương

Thư ký ban: ThS. Nguyễn Thị Phương Mai

Các ủy viên: ThS. Nguyễn Tuấn Anh, TS. Lê Đình Chi, PGS.TSKH. Đỗ Trung Đàm. PGS.TS. Phạm Thị Thanh Hà, ThS. Lục Thị Thu Hằng, ThS. Đặng Trần Phương Hồng, ThS. Nguyễn Thị Vĩnh Hồng, TS. Tạ Mạnh Hùng, PGS.TS. Trần Việt Hùng, TS. Nguyễn Thị Kim Hương, ThS. Trương Thị Thu Lan, GS.TS. Thái Nguyễn Hùng Thu, PGS.TS. Nguyễn Đức Tuấn.

Ban Biên tập – Hiệu đính

Trưởng ban: TS. Nguyễn Văn Tựu

Phó trưởng ban: ThS. Lục Thị Thu Hằng

ThS. Cao Thị Mai Phương

Thư ký ban: ThS. Nguyễn Thị Phương Mai

Các ủy viên: ThS. Phan Thị Thùy Chi, PGS.TSKH. Đỗ Trung Đàm, ThS. Lê Thị Thu Hiền, ThS. Đặng Trần Phương Hồng, ThS. Nguyễn Thị Hương, GS.TS. Phạm Thanh Kỳ, TS. Đỗ Thùy Ngân, PGS.TS. Trịnh Văn Quỳ, DSCKII. Trần Thị Lệ Sung, TS. Phùng Thị Vinh.

Trung tâm Dược điển – Dược thư Việt Nam

Giám đốc: ThS. Lục Thị Thu Hằng

Phó Giám đốc: ThS. Nguyễn Thị Phương Mai

Cán bộ chuyên trách: ThS. Lê Thị Thu Hiền, ThS. Nguyễn Thị Hương, DSTH. Phạm Bình Minh, ThS. Nguyễn Thanh Thảo, CN. Hà Thị Thúy, DS. Nguyễn Thị Trang.

Lịch sử Dược Điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập từ ngày 02 tháng 9 năm 1945, nay là nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Trong thời kỳ Pháp thuộc và thời kỳ kháng chiến chống Pháp, Ngành Dược Việt Nam dựa vào Dược điển Pháp để quản lý chất lượng thuốc. Năm 1954, sau khi hòa bình được lập lại ở Miền Bắc, việc xây dựng một bộ Dược điển Việt Nam phù hợp với tình hình sản xuất và sử dụng thuốc trở nên cần thiết; đặc biệt công tác tiêu chuẩn hóa thuốc là lĩnh vực được Chính phủ hết sức quan tâm. Ngày 28 tháng 3 năm 1963, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 123/CP về công tác tiêu chuẩn hóa. Để thực hiện Nghị định 123/CP của Chính phủ, tại Thông tư số 19-BYT/TT ngày 19 tháng 7 năm 1963 Bộ Y tế giao cho Thứ trưởng, Dược sĩ Vũ Công Thuyết chịu trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức Hội đồng Dược điển Việt Nam (HĐDĐVN). DS. Vũ Công Thuyết đã đề nghị Bộ Y tế cử Giáo sư Tiến sĩ dược khoa Trương Công Quyền, một trong năm giáo sư đầu tiên của Ngành Y tế Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh ký quyết định, trực tiếp tổ chức hoạt động của HĐDĐVN. Ngày 27/02/1964, Bộ trưởng Bộ Y tế, bác sĩ Phạm Ngọc Thạch, đã ký Quyết định số 183/BYT-QĐ về cơ cấu tổ chức HĐDĐVN 1 gồm có Chủ tịch Hội đồng do GS.TS. Trương Công Quyền đảm nhiệm; 4 Phó Chủ tịch là DS. Vũ Công Thuyết, DS. Trần Văn Luân, BS. Nguyễn Ngọc Doãn và BS. Nguyễn Văn Hưởng. Ban thư ký gồm có DS. Ngô Gia Trúc, Trưởng ban và DS. Nguyễn Hữu Bảy, Phó ban. Các uỷ viên của HĐDĐVN gồm 16 người, trong đó có 12 dược sĩ và 4 bác sĩ. Hội đồng Dược điển Việt Nam I thời kỳ 1963 – 1984 có 6 ban: Hóa dược, Bào chế, Dược liệu, Vắc xin – huyết thanh và Phương pháp kiểm nghiệm chung. Tổng số người tham gia xây dựng DĐVN I, tập 1 là 92 người, trong đó chỉ có 2 biên chế văn phòng, còn lại là các cán bộ kiêm nhiệm từ các đơn vị trong ngành.

Lần đầu tiên xây dựng Dược điển Việt Nam, Bộ Y tế đã đề ra các phương châm chỉ đạo trong quá trình soạn thảo là:

  • Phải xuất phát từ tình hình thực tế của Việt Nam;
  • Dược điển phải có tác dụng thúc đẩy, nâng cao trình độ kỹ thuật của ngành lên một bước;
  • Phải thể hiện được phương châm kết hợp đông tây y đúng mức.

Ban Thường trực HĐDĐVN đã tổ chức một số cuộc hội thảo tại Hà Nội để bàn về nguyên tắc lựa chọn, lập danh mục thuốc đưa vào DĐVN. Hội đồng Dược điển thống nhất sẽ đưa vào DĐVN các thuốc đang được dùng phổ biến trong nước, có giá trị phòng và chữa bệnh đã được xác định, có triển vọng được sử dụng trong khoảng thời gian từ 5 đến 10 năm tới. Đặc biệt chú ý đến các nguyên liệu và thành phẩm sản xuất trong nước, thuốc dược liệu và thuốc cổ truyền, sau đó là các thuốc nước ngoài có mặt tại Việt Nam.

Nguyên tắc lựa chọn và xây dựng các phương pháp kiểm nghiệm là phải phù hợp với khả năng trang thiết bị của các cơ quan kiểm nghiệm ở Trung ương, nhưng có chú ý đến tình hình trang thiết bị của các cơ quan kiểm nghiệm tuyến tỉnh. Phương pháp kiểm nghiệm trong Dược điển có tính pháp chế và là phương pháp trọng tài. Sau 6 năm soạn thảo DĐVN I trong điều kiện chiến tranh ác liệt ở Miền Bắc, ngày 20-11-1970, Bộ Y tế đã có Quyết định số 1008/BYT-QĐ ban hành Dược điển Việt Nam I, tập 1, bao gồm 572 chuyên luận về thuốc trong đó có 269 hóa dược, 120 dược liệu, 167 chế phẩm bào chế và 16 sản phẩm sinh học cùng với các phương pháp kiểm nghiệm, các chất chỉ thị, các chất đối chiếu, chất chuẩn và thuốc thử đề áp dụng trong sản xuất, phân phối, kiểm nghiệm và sử dụng thuốc.

Tháng 3-1977 Bộ Y tế ký Quyết định ban hành Bản bổ sung DĐVN I, tập 1, gồm phần đính chính và bổ sung liên quan tới 136 tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) về phương pháp kiểm nghiệm thuốc và dạng thuốc, 7 chỉ tiêu về hóa chất, thuốc thử và 2 bảng liều thuốc độc A, B. Đồng thời đã ban hành thêm 44 tiêu chuẩn về thuốc và nguyên liệu dùng làm thuốc.

Từ sau ngày giải phóng Miền Nam. Bộ Y tế đã cho in lại 4000 cuốn DĐVN I có kết hợp sửa chữa và bổ sung theo nội dung của bản bổ sung năm 1977, để đáp ứng yêu cầu công tác tiêu chuẩn hóa và đảm bảo chất lượng thuốc cho Ngành Dược của cả nước Việt Nam thống nhất.

Có thể nói, mặc dầu công việc biên soạn chủ yếu được tiến hành trong thời kỳ chiến tranh giải phóng và bảo vệ Tổ quốc, DĐVN I đã đáp ứng được yêu cầu là bộ tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam về thuốc và các phương pháp kiểm nghiệm thuốc, có tác dụng thúc đẩy công tác quản lý chất lượng thuốc phục vụ cho nhiệm vụ của ngành trong sản xuất cung ứng thuốc, chăm lo sức khỏe nhân dân trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc cũng như trong thời kỳ xây dựng kinh tế sau khi đất nước đã hòa bình thống nhất.

Trước thực tế Việt Nam có nền y học cổ truyền dân tộc lâu đời, thực hiện phương châm của Đảng và Nhà nước về kế thừa, phát huy, phát triển y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại và hiện đại hóa y học cổ truyền, thuốc từ dược liệu và thuốc cổ truyền cũng được sử dụng ngày càng nhiều và rộng rãi. Để thống nhất tiêu chuẩn trong toàn ngành, nâng cao chất lượng thuốc cổ truyền, việc tiến hành xây dựng cuốn DĐVN I, tập 2, phần đông dược là một yêu cầu bức thiết. Bộ Y tế đã có Quyết định ngày 16 tháng 9 năm 1968 thành lập Ban Đông dược của HĐDĐVN do GS.TS. Trương Công Quyền, Chủ tịch Hội đồng DĐVN kiêm Trưởng ban với 4 Phó ban: GS.TSKH. Đỗ Tất Lợi; BS. Lương y Lê Văn Lời; Lương y Lã Văn Quỳnh và Lương y Phó Đức Thành. Ban Đông dược có 3 tiểu ban: Dược liệu, Y lý Đông y và Bào chế. Số thành viên tham gia xây dựng cuốn Dược điển Việt Nam 1, tập 2 (phần đông dược) gồm 5 cán bộ chuyên trách trong tổng số 8 cán bộ thuộc biên chế Văn phòng HĐDĐVN lúc đó, cùng 23 ủy viên, 11 cộng tác viên và 7 cơ quan.

Việc xây dựng ĐĐVN I, tập 2 (phần đông dược) được tiến hành qua các bước:

1. Xây dựng và xuất bản cuốn Dược liệu Việt Nam (1969 – 1972) gồm 341 dược liệu trong nước, 74 dược liệu nhập ngoại, 3 chuyên luận chung về trồng cây thuốc, chế biến, bào chế, bảo quản thuốc cổ truyền dân tộc. Trong bước này đã thống nhất chọn tên chính, tên khoa học, tên khác của cây thuốc hoặc bộ phận dùng làm thuốc, mô tả, hình vẽ bộ phận dùng của dược liệu, tính vị, công dụng, liều dùng, cách dùng… Nhờ tập hợp được các lương y và các dược sĩ có nhiều kinh nghiệm, Ban Đông dược đã thảo luận và đi đến thống nhất quan điểm về các vấn đề chuyên môn. Cuốn Dược liệu Việt Nam đã được xuất bản 2 lần, lần thứ nhất là 5000 cuốn và lần thứ hai là 12000 cuốn.

2. Dự kiến danh mục, thống nhất nội dung, bố cục các chuyên luận và biên soạn dự thảo DĐVN I (phần đông dược) (1970 – 1975). Yêu cầu về nội dung của cuốn Dược điển Việt Nam I tập 2 (phần đông dược) cao hơn các chuyên luận trong cuốn Dược liệu Việt Nam. Ngoài phương pháp kiểm nghiệm định tính, thử tinh khiết, định lượng còn có thêm mục chế biến, bảo quản và những vấn đề cần thiết cho các lương y như: Tính vị, quy kinh, công năng, chủ trị, cách dùng, liều lượng và kiêng kỵ.

3. In các dự thảo, gửi tới các cơ sở để thu thập ý kiến đóng góp (1975 – 1980).

4. Chỉnh lý bản dự thảo, trình Bộ Y tế duyệt và cho phép xuất bản. Tháng 4-1983 cuốn Dược điển Việt Nam in lần thứ nhất tập 2 (Thuốc Dân tộc) dược ban hành với 244 chuyên luận, số lượng 4000 cuốn. Như vậy đến 1983, Bộ DĐVN I đã được hoàn chỉnh cả về tân dược và đông dược.

Từ giữa thập kỷ 80, đất nước đã bắt đầu quá trình thực hiện đường lối và chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước. Yêu cầu về chất lượng thuốc ngày càng cao trong quá trình hội nhập quốc tế ngày càng gia tăng đã thúc đẩy công nghiệp dược trong nước bắt đầu phát triển. Thời kỳ này Hội đồng cũng đã có thêm nhiều Dược điển mới của các nước để tham khảo. Trình độ cán bộ dược đã được nâng lên, Ngành Dược có thêm nhiều giáo sư, tiến sĩ, dược sĩ chuyên khoa. Hệ thống kiểm nghiệm thuốc của Nhà nước và các doanh nghiệp từng bước được hiện đại hóa theo yêu cầu của quản lý chất lượng và yêu cầu phục vụ cho công tác sản xuất – kinh doanh dược phẩm. Đến lúc này nội dung DĐVN I có nhiều điểm không còn phù hợp. Việc soạn thảo Dược điển Việt Nam lần thứ 2 (DĐVN II) đã trở thành một yêu cầu thực tế. Ngày 12/5/1984 Bộ Y tế đã ban hành Quyết định 328/BYT-QĐ bổ sung và kiện toàn tổ chức HĐDĐVN để biên soạn DĐVN II. Ban thường trực HĐDĐVN II gồm: Chủ tịch Hội đồng GS. Trương Công Quyền, 4 phó Chủ tịch: GS.TS. Nguyễn Văn Đàn; PGS. Ngô Gia Trúc; GS. Nguyễn Kim Hùng và PGS. Trần Thị Hoàng Ba. Ban thư ký gồm Trưởng ban: PGS. Doãn Huy Khắc với 3 Phó ban: DSCKII. Phan Văn Tín, TS. Nguyễn Bá Hiệp và TS. Nguyễn Văn Thị. Văn phòng Hội đồng Dược điển Việt Nam là một đơn vị hành chính chuyên môn, trong biên chế Viện Kiểm nghiệm, giúp việc cho Ban Thường trực và Ban Thư ký. Tổng số cán bộ tham gia xây dựng DĐVN II là 221 người gồm các giáo sư, tiến sĩ, dược sĩ chuyên khoa, trong đó có 5 bác sĩ y khoa, 4 lương y và 9 cán bộ ngành khác.

Dược điển Việt Nam II gồm 3 tập. Tập 1 về Tân dược có 89 chuyên luận xuất bản năm 1990 gồm 39 hóa dược, 12 bào chế, 8 dược liệu, 29 phương pháp kiểm nghiệm chung, 1 quy định chung, phát hành 1500 cuốn. Tập 2 (thuốc đông dược), xuất bản năm 1991, gồm 63 chuyên luận dược liệu và một chuyên luận chung về phương pháp chế biến dược liệu cổ truyền. Tập 3 xuất bản tháng 12-1994 gồm 84 hóa dược, 70 thành phẩm bào chế, 70 dược liệu, 62 phương pháp kiểm nghiệm chung, 90 phổ hồng ngoại. DĐVN 11, tập 3 có nhiều chuyên luận mới và các chuyên luận khác đã được soát xét, nâng cao, cũng như đưa vào một số phương pháp kiểm nghiệm chung hiện đại như sắc ký khí, sắc ký lỏng.

Sau 10 năm đổi mới, tình hình ngành Dược trong nước đã có nhiều chuyển biến tích cực đáng kể. Vào giữa thập niên 90, thị trường thuốc ở Việt Nam đã tăng gấp 6 lần những năm cuối thập kỷ 80. Công nghiệp dược trong nước đã có bước phát triển mới, sản xuất gần 5000 dược phẩm. Khoảng 200 công ty dược phẩm nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động ở Việt Nam. Khoảng 4000 dược phẩm nước ngoài thuộc các khu vực trên thế giới được cấp số đăng ký ờ Việt Nam. Công tác tiêu chuẩn hóa và đảm bảo chất lượng thuốc trong nước, thuốc nước ngoài ngày càng được nâng cao. Năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ mười của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (khối ASEAN) và từng bước chủ động tham gia tiến trình hội nhập quốc tế. Việc soạn thảo và ban hành Dược điển Việt Nam lần thứ 3 là một biện pháp quan trọng để bảo đảm hiệu lực cho công tác quản lý nhà nước về chất lượng thuốc trong tình hình đất nước và bối cảnh quốc tế mới.

Ngày 25-7-1994, trong Quyết định số 519/BYT-QĐ Bộ trưởng Bộ Y tế đã công bố danh sách Ban thường trực HĐDĐVN III gồm 11 thành viên do GS.TS. Trương Công Quyền Chủ tịch Hội đồng, 7 phó chủ tịch: PGS.TS. Lê Văn Truyền, PGS Doãn Huy Khắc (kiêm Trưởng ban thư ký), GS.TS. Nguyễn Văn Đản, GS.TSKH. Đặng Đức Trạch, PGS. Vũ Khánh, PGS. Ngô Gia Trúc và PGS. Trần Thị Hoàng Ba. Các Phó trưởng ban thư ký gồm: TS. Nguyễn Vi Ninh, PGS.TS Trịnh Văn Quỳ và TS. Nguyễn Văn Thị. Cuối năm 1997, trong Quyết định số 2678/1997/BYT-QĐ ngày 23-12-1997, Bộ trưởng Bộ Y tế bổ nhiệm PGS.TS. Lê Văn Truyền – Thứ trưởng Bộ Y tế giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng Dược điển Việt Nam III, tiếp nối nhiệm vụ Chủ tịch HĐDĐVN mà GS.TS. Trương Công Quyền đã đảm nhiệm trong hơn 3 thập kỷ. Các Ban của Hội đồng nói chung vẫn giữ nguyên về tổ chức, riêng ban phương pháp kiểm nghiệm chung tách thành 2 ban: Ban phương pháp phân tích thuốc thử và chất đối chiếu và Ban phương pháp sinh học. Các cán bộ tham gia xây dựng DĐVN III gồm: 4 cán bộ chuyên trách thuộc biên chế Văn phòng Hội đồng Dược điển Việt Nam, 176 ủy viên và các cộng tác viên, nhiều cơ quan trong ngành Y tế.

Trong 5 năm (1995 – 2000), Hội đồng Dược điển Việt Nam đã hoàn thành việc biên soạn Dược điển Việt Nam III và in hai tập Dự thảo. Dự thảo Dược điển Việt Nam III (Thuốc cổ truyền) gồm 154 chuyên luận in vào năm 1998. Dự thảo Dược điển Việt Nam III (Tân dược và Dược liệu) in vào năm 2000. Hai bản Dự thảo Dược điển Việt Nam III được gửi tới các đơn vị trong toàn ngành để lấy ý kiến đóng góp. Năm 2001, sau khi thu thập các ý kiến đóng góp, Hội đồng đã tổ chức thẩm định, nghiên cứu bổ sung và hoàn thiện các chuyên luận để Dược điển Việt Nam III được in chính thức đầu năm 2002. So với lần xuất bản trước, Dược điển Việt Nam III đã đưa thêm nhiều chuyên luận thuốc mới, bổ sung những kỹ thuật và phương pháp tiên tiến, hiện đại trong kiểm nghiệm thuốc, đã nâng cao tiêu chuẩn chất lượng của nguyên liệu làm thuốc và thành phẩm tương đương với trình độ tiên tiến trong khu vực và trên thế giới, đáp ứng với yêu cầu thực tế của Việt Nam và yêu cầu hội nhập quốc tế.

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác Dược điển trong thời kỳ đất nước hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu, Bộ Y tế chủ trương củng cố HĐDĐVN để hướng dẫn việc triền khai áp dụng DĐVN III và tiếp tục xây dựng Dược điển, tiến tới ban hành DĐVN IV. Ngày 28/02/2003, tại Quyết định số 689/BYT-QĐ, Bộ trưởng Bộ Y tế đã bổ nhiệm PGS.TS. Trịnh Văn Quỳ, Viện trưởng Viện Kiểm nghiệm làm Chủ tịch HĐDĐVN, thay PGS.TS. Lê Văn Truyền. Sau đó, Ban Thường trực Hội đồng đã được củng cố lại với các Phó chủ tịch là những cán bộ đang giữ chức vụ quản lý của Cục quản lý Dược, Viện Kiểm nghiệm thuốc, Viện Kiểm định Vắc xin và Sinh phẩm y tế và Vụ Khoa học và Đào tạo Bộ Y tế. Như vậy, Ban Thường trực HĐDĐVN IV gồm 9 thành viên do PGS.TS. Trịnh Văn Quỳ làm Chủ tịch Hội đồng; 6 Phó chủ tịch: GS.TS. Phạm Thanh Kỳ, TS. Trần Công Kỷ, PGS.TS. Trịnh Văn Lẩu, TS. Cao Minh Quang, GS.TS. Nguyễn Đình Bảng và TS. Phạm Quốc Bảo. Do những thay đổi cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo các cơ quan, đơn vị quản lý dược và kiểm nghiệm nên đến năm 2007, danh sách 6 Phó chủ tịch Hội đồng là GS.TS. Phạm Thanh Kỳ, TS. Trương Quốc Cường, PGS.TS. Trịnh Văn Lẩu, DS. Nguyễn Văn Mô, PGS.TS. Lê Văn Phủng và TS. Phạm Quốc Bảo. Trưởng Ban thư ký là Viện trưởng Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương (PGS.TS. Trịnh Văn Lẩu), các Phó trưởng Ban thư ký là ThS. Cao Thị Mai Phương (Chánh Văn phòng Hội đồng Dược điển Việt Nam) và DS. Nguyễn Văn Viên (chuyên viên Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế). Ngày 31/3/2008, Bộ trưởng Bộ Y tế đã bổ nhiệm TS. Nguyễn Văn Tựu, Phó viện trưởng Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương, làm Chủ tịch Hội đồng Dược điển Việt Nam thay PGS.TS. Trịnh Văn Quỳ nghỉ chế độ hưu trí, để tiếp tục điều hành các công việc của Hội đồng Dược điển Việt Nam. Tiếp theo đó, ngày 2 tháng 1 năm 2009, Bộ Trưởng Bộ Y tế đã ký Quyết định số 08/QĐ-BYT thành lập Trung tâm Dược điển – Dược thư Việt Nam trên cơ sở của Văn phòng Hội đồng Dược điển Việt Nam, là một đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Trung tâm Dược điển – Dược thư Việt Nam là cơ quan thường trực của Hội đồng Dược điển Việt Nam.

Sau khi củng cố Ban Thường trực Hội đồng, các Ban chuyên môn cũng đều được tổ chức lại theo hướng giảm đầu mối, trong đó Ban Dược liệu và Ban Thuốc cổ truyền nhập thành Ban Dược liệu – Đông dược; Ban Phương pháp phân tích, thuốc thử và chất đối chiếu và Ban Phương pháp sinh học nhập thành Ban Phương pháp kiểm nghiệm chung. Các ủy viên Ban Thường trực Hội đồng đã được phân công trực tiếp phụ trách các ban chuyên môn; các cán bộ Văn phòng HĐDĐ Việt Nam được cử làm Thư ký của các ban chuyên môn.

Đồng thời với việc cùng cố tổ chức, Hội đồng triển khai ngay các hoạt động chuyên môn. Năm 2003 – 2004, Hội đồng tập trung vào việc dịch chuyển ngữ DĐVN III sang tiếng Anh và biên tập thành phiên bản tiếng Anh của DĐVN III. Tháng 4 năm 2005, phiên bản tiếng Anh DĐVN III đã được xuất bản và phát hành, chủ yếu đến các đối tác nước ngoài, các công ty xuất nhập khẩu thuốc và các tổ chức quốc tế. Đây là lần đầu tiên Dược điền Việt Nam có thêm phiên bản tiếng Anh, giúp các đồng nghiệp nước ngoài có thể tiếp cận dễ dàng với bộ Tiêu chuẩn quốc gia về thuốc của Việt Nam, một đất nước có ngành Dược đang phát triển mạnh mẽ và hội nhập sâu rộng với nền kinh tế trên thế giới.

Cũng trong các năm 2004 – 2005 Hội đồng đã tiến hành rà soát, chỉnh sửa và bổ sung DĐVN III. Đầu năm 2006 Bản bổ sung DĐVN III được ban hành và xuất bản. Nội dung của Bản bổ sung đã được chuẩn bị như một phần của DĐVN IV sẽ Xuất bản sau này.

Công tác xây dựng DĐVN IV được triển khai với một kế hoạch tổng thể được Bộ Y tế phê duyệt. Vào thời kỳ này, Luật Dược đã được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/6/2005. Dược điển Việt Nam đã được xác định trong Luật Dược là bộ Tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng thuốc và các phương pháp kiểm nghiệm thuốc. Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật cũng được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/6/2006 chi phối việc xây dựng và ban hành Dược điển, đòi hỏi công tác này phải tuân theo những quy trình, thủ tục đầy đủ và chặt chẽ.

Ngày 29/12/2008, Bộ Y tế và Bộ Khoa học và Công nghệ đã ký Thông tư liên tịch số 11/2008/TTLT/BYT-BKHCN để hướng dẫn xây dựng, thẩm định, công bố Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc và ban hành, xuất bản Dược điển Việt Nam. Thông tư này đã đưa công tác tiêu chuẩn thuốc lên một bước phát triển mới, đảm bảo việc xây dựng các tiêu chuẩn quốc gia về thuốc – Dược điển Việt Nam tuân thủ các quy định của Luật Dược, Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, phù hợp với đặc thù của tiêu chuẩn quốc gia về thuốc và thông lệ quốc tế; đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế về dược.

Thời gian này, Dược điển Việt Nam IV đã cơ bản hoàn thành và được Bộ Y tế nghiệm thu cấp Bộ. Để đáp ứng các quy định tại Thông tư 11/2008/TTLT/BYT-BKHCN, các tiêu chuẩn quốc gia về thuốc của Dược điển Việt Nam IV đã được gửi thẩm tra về chuyên môn tại Cục Quản lý Dược và thẩm định tại Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng. Ngày 16 tháng 7 năm 2009 Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ đã ký công bố Bộ Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN I: 2009) xuất bản lần 1, bao gồm: TCVN I-1: 2009 Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc – phần 1: Phương pháp kiểm nghiệm thuốc; TCVN I-2: 2009 Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc – phần 2: Nguyên liệu hóa dược; TCVN I-3: 2009 Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc – phần 3: Thành phẩm hóa dược; TCVN I-4: 2009 Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc – phần 4: Dược liệu và thuốc từ dược liệu; TCVN I-5: 2009 Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc – phần 5: vắc xin và sinh phẩm y tế. Trên cơ sở công bố Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc TCVN I: 2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, ngày 01 tháng 9 năm 2009, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ký Quyết định số 3195/QĐ-BYT về việc ban hành Dược điển Việt Nam lần xuất bản thứ tư, có hiệu lực thi hành từ 01/01/2010.

Song song với việc ban hành Dược điển VN IV, ngày 14 tháng 10 năm 2009, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ra Quyết định số 3931/QĐ-BYT thành lập Hội đồng Dược điển Việt Nam V bao gồm Chủ tịch, các Phó chủ tịch, Ban thường trực Hội đồng và 7 Ban kỹ thuật tiêu chuẩn về thuốc. Theo Quyết định này, Chủ tịch Hội đồng Dược điển Việt Nam V là TS. Nguyễn Văn Tựu. các Phó Chủ tịch gồm: PGS.TS. Trịnh Văn Lẩu, TS. Trương Quốc Cường, PGS.TS. Trần Thị Oanh, PGS.TS. Nguyễn Ngọc Vinh, PGS.TS. Lê Văn Phủng và ThS. Nguyễn Quang Ân. Ban thường trực Hội đồng là những người đứng đầu các cơ quan quản lý, các Viện, Trường, các chuyên gia đầu ngành có uy tín, có ảnh hưởng lớn và tầm nhìn sâu rộng giúp cho việc định hướng và phát triển của Dược điển Việt Nam. Cuối năm 2010, TS. Nguyễn Văn Tựu được Nhà nước cho nghỉ chế độ, vì vậy ngày 31 tháng 12 năm 2010 Bộ trưởng Bộ Y tế đã ra quyết định 5322/QĐ-BYT cử PGS.TS. Trịnh Văn Lẩu làm Chủ tịch Hội đồng Dược điển Việt Nam V. Tiếp sau đó, Bộ trưởng Bộ Y tế cũng bổ nhiệm PGS.TS Đoàn Cao Sơn, Viện trưởng Viện Kiểm nghiệm Thuốc TW làm Phó chủ tịch Hội đồng Dược điển Việt Nam V để tăng cường nhân lực cho Hội đồng.

Ngay sau khi được thành lập, Hội đồng Dược điển V cùng với Trung lâm Dược điển – Dược thư Việt Nam đã xây dựng kế hoạch tổng thể xây dựng Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc và ban hành Dược điển Việt Nam V đồng thời khẩn trương triển khai sau khi được Bộ Y tế phê duyệt. Từ năm 2012, hàng năm lần lượt các Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc được công bố; Bộ TCVN II:2012 bao gồm 79 tiêu chuẩn theo Quyết định số 2702/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2012; Bộ TCVN III:2014 bao gồm 51 tiêu chuẩn theo Quyết định số 759/QĐ-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2014; Bộ TCVN IV:2015 bao gồm 58 tiêu chuẩn theo Quyết định số 746/QĐ-BKHCN ngày 15 tháng 4 năm 2015; Bộ TCVN V:2017 bao gồm 109 tiêu chuẩn quốc gia về thuốc theo Quyết định số 968/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 4 năm 2017; Bộ TCVN VI:2017 bao gồm 64 tiêu chuẩn theo Quyết định số 2760/QĐ-BKHCN ngày 13 tháng 10 năm 2017. Các tiêu chuẩn quốc gia về thuốc của Bộ TCVN II, III, IV đã được tập hợp trong Bản bổ sung Dược điển Việt Nam V và được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành vào tháng 6 năm 2015.
Giai đoạn xây dựng Được điển V là giai đoạn mà việc áp dụng công nghệ thông tin và các kỹ thuật tiên tiến đã giúp cho việc kiểm tra đánh giá chất lượng thuốc có những kết quả tiến bộ vượt bậc, nâng trình độ của Việt Nam lên ngang tầm với các nước trong khu vực và quốc tế. Bắt nhịp với xu thế hội nhập, Hội đồng Dược điển chủ trương mở rộng hợp tác quốc tế, tham gia và đóng góp tích cực vào các diễn đàn trao đổi kinh nghiệm kiểm tra đánh giá, quản lý chất lượng và hòa hợp tiêu chuẩn thuốc trong khu vực và quốc tế, cả trên lĩnh vực thuốc tân dược và thuốc đông dược – dược liệu.

Dược điển Việt Nam lần xuất bản lần thứ năm có số chuyên luận tăng vượt bậc với 1519 chuyên luận, trong đó có 228 chuyên mục chung, 485 nguyên liệu hóa dược, 385 thành phẩm hóa dược, 372 dược liệu và thuốc từ dược liệu, 41 vắc xin và sinh phẩm y tế, 8 bao bì và nguyên liệu sản xuất bao bì. Với nội dung tăng lên tương đương với khoảng 2200 trang sách, Dược điển Việt Nam V được in thành hai tập, tập 1 gồm nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược, tập 2 gồm dược liệu, thuốc từ dược liệu, vắc xin, sinh phẩm và các phụ lục.

Trải qua hơn 50 năm lịch sử, với 5 lần xuất bản, Dược điển Việt Nam đã trở thành tài liệu tham chiếu kỹ thuật không thể thiếu của ngành Dược, đóng góp vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng thuốc phục vụ sự nghiệp chăm sóc sức khỏe cộng đồng, góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam V

Cục quản lý Dược, Bộ Y tế

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế

Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Bộ Khoa học và Công nghệ

Viện Kiểm nghiệm Thuốc Trung ương, Bộ Y tế

Viện Kiểm nghiệm Thuốc TP. Hồ Chí Minh, Bộ Y tế

Trường Đại học Dược Hà Nội

Khoa Dược, Đại học Y – Dược TP. Hồ Chí Minh

Viện Dược liệu, Bộ Y tế

Viện Kiểm định quốc gia Vắc xin và Sinh phẩm Y tế, Bộ Y tế

Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương, Bộ Y tế

Trung tâm Kiểm nghiệm Hà Nội

Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc, Mỹ phẩm, Thực phẩm Thừa Thiên Huế

Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc, Mỹ phẩm, Thực phẩm TP. Hồ Chí Minh

Viện kiểm nghiệm, nghiên cứu Dược và trang thiết bị y tế quân đội

Một số doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh Dược…

Các cộng tác viên

DS. Nguyễn Kim Anh DS. Lê Thành Lâm
ThS. Cao Ngọc Anh TS. Nguyễn Thị Liên
DS. Nguyễn Thị Vân Anh DS. Nguyễn Ngọc Liễu
ThS. Phạm Huy Bách CN. Đỗ Khánh Linh
ThS. Phạm Thị Kiều Dung DSCKI. Ngô Thị Lư
TS. Lê Việt Dũng ThS. Nguyễn Thị Lý
ThS. Trần Kiều Duyên ThS. Đoàn Thị Tuyết Mai
TS. Đỗ Tuấn Đạt DS. Phạm Hồng Minh
ThS. Nguyễn Thành Đạt DS. Lê Thị Quỳnh Nga
ThS. Mai Thanh Hà TS. Trần Minh Ngọc
ThS. Phạm Thị Hà TS. Hà Thị Vân Oanh
ThS. Trần Thị Thu Hà ThS. Bùi Việt Phương
ThS. Nguyễn Thị Thu Hằng TS. Nguyễn Thị Phương
TS. Nguyễn Thị Minh Hiền TS. Nguyễn Thị Lan Phương
DS. Nguyễn Thị Thu Hiền ThS. Nguyễn Thị Lan Phương
ThS. Trần Hoàng ThS. Nguyễn Thị Thanh Phương
GS. Phạm Gia Huệ ThS. Hoàng Thị Tâm
ThS. Trần Thị Thanh Huế ThS. Nguyễn Thị Minh Tâm
ThS. Lê Thị Thu Huyền ThS. Phạm Thị Thanh Tâm
DS. Lê Thị Cẩm Hương ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo
ThS. Hoàng Thị Hường ThS. Đoàn Hữu Thiển
ThS. Nguyễn Thị Thu Hường ThS. Đỗ Bích Thuận
ThS. Trần Đình Khải DSCKI. Nguyễn Thị Ngọc Trâm
TS. Đặng Văn Khánh ThS. Trần Thị Thu Trang
ThS. Phạm Văn Kiền PGS.TS. Lê Văn Truyền
TS. Nguyễn Thị Kiều TS. Nguyễn Hoàng Tuấn
PGS.TS. Nguyễn Tường Vi